Các phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kỳ

Hàng tồn kho là tài sản có giá trị nhất trong một tổ chức, bao gồm: Thành phẩm tồn kho và thành phẩm xuất bán, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, gửi đi gia công, mua đi đường. phí dịch vụ chưa hoàn thành. Vậy giá tồn kho là gì? Ưu nhược điểm của từng phương pháp tính giá hàng tồn kho là gì?

Tính giá hàng tồn kho là việc xác định giá trị hàng tồn kho để làm cơ sở kế toán, ghi sổ. Định giá hàng tồn kho chính xác và đầy đủ có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, và sử dụng hiệu quả tài sản doanh nghiệp. Nó cũng có ý nghĩa quan trọng, nhất là khi lập báo cáo tài chính liên quan trực tiếp đến các chỉ tiêu hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán, nếu sai thì giá trị hiện có và tổng tài sản sẽ không chính xác. Nếu mục tiêu chi phí bán hàng trong báo cáo thu nhập không chính xác, mục tiêu lợi nhuận gộp không còn chính xác.

Tính toán chính xác giá hàng tồn kho
Tính toán chính xác giá hàng tồn kho

Hiện tại, giá trị hàng tồn kho tại các cơ sở được tính theo một trong bốn phương pháp sau: Nhập trước, xuất trước (FIFO), nhập trước, xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền.

Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng. Các doanh nghiệp dựa vào phong cách quản lý và yêu cầu dữ liệu của đơn vị mình để lựa chọn phương pháp tính toán phù hợp.

1. Phương thức nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giả định rằng hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước khi bán hết trước. và hàng tồn kho cuối kỳ còn lại được mua hoặc sản xuất gần cuối kỳ. Do đó, giá trị hàng tồn kho được tính dựa trên giá hàng tồn kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ. Giá trị của hàng tồn kho được tính dựa trên giá của mặt hàng đó trong kho tại thời điểm cuối cùng. của kỳ hoặc gần cuối kỳ trong kho

Ưu điểm:

– Phương pháp này phù hợp với bất kỳ doanh nghiệp nào có thể quản lý thời gian giao hàng của từng lô hàng.

– Giá thành của từng lô hàng được tính ngay khi xuất. đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho hồ sơ kế toán và quản lý;

– Giá vốn hàng nhập kho sát với giá thị trường. Chỉ tiêu hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán kinh tế hơn.

Nhược điểm:

– Thu nhập hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại (Giá trị của hàng hóa bán ra tương ứng với giá của lần nhập trước đó.)

– Dành cho các doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm Tiếp tục các hoạt động xuất nhập khẩu theo phương pháp này sẽ làm tăng đáng kể chi phí và thông lượng kế toán.

Kế toán hàng tồn kho
Kế toán hàng tồn kho

2. Phương pháp bình quân gia quyền

Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính dựa trên giá trị bình quân của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Mức trung bình có thể được tính dựa trên thời gian hoặc từng lần nhập lô hàng.

Ưu điểm:

– Thích hợp cho các doanh nghiệp có ít loại hàng tồn kho lượng xuất nhập khẩu thấp

– Phương pháp đơn giản, dễ sử dụng

Nhược điểm:

– Tính bình quân gia quyền cả kỳ, đến cuối tháng. Chi phí của hàng tồn kho được tính toán. mà không cung cấp thông tin kịp thời cho mỗi giao dịch

» Tham khảo bài viết: Quản lý kho bằng mã vạch

3. Phương nháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Được sử dụng dựa trên giả định rằng hàng tồn kho được mua sau đó. Sản xuất sau sẽ được bán trước. và hàng tồn kho cuối kỳ còn lại được mua hoặc sản xuất trước đó, theo cách này, giá trị hàng tồn kho được tính dựa trên giá của hàng hóa nhập gần nhất hoặc gần nhất. Giá trị hàng tồn kho được tính dựa trên giá của hàng tồn kho tại thời điểm gần hoặc đầu kỳ.

Ưu điểm:

– Áp dụng cho các doanh nghiệp có thể quản lý cụ thể thời gian nhập của từng lô hàng riêng lẻ.

– Giá vốn của lần mua cuối cùng sát với giá vốn thực tế của hàng tồn kho. để đảm bảo các nguyên tắc kế toán phù hợp

Nhược điểm:

Giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ không sát với giá thị trường.

– Khối lượng công việc tính toán và ghi chép nhiều …

Quản trị hàng tồn kho bằng phương pháp FIFO và LIFO
Quản trị hàng tồn kho bằng phương pháp FIFO và LIFO

» Tham khảo thêm: Tìm hiểu về Customer Journey

4. Phương pháp tính giá bình quân

Điều này phù hợp với những doanh nghiệp có ít sản phẩm, hoặc một sản phẩm ổn định và có thể nhận dạng được. Khi xuất các mặt hàng nà cần vận chuyển thì xác định giá thực tế của lô hàng đó.

Ưu điểm:

– Dựa trên nguyên tắc đối sánh tài khoản: chi phí thực tế khớp với thu nhập thực tế.

– Phương pháp đơn giản, tính toán đơn giản, phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ thủ công.

Nhược điểm:

– Phù hợp với những đơn vị có giá trị hàng tồn kho lớn, theo dõi đơn lẻ, ổn định, riêng biệt và chỉ định từng lô hàng.

Tính toán chi phí hàng tồn kho chính xác giúp trình bày giá trị hàng tồn kho vào cuối kỳ, tăng độ tin cậy về thông tin giá vốn cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thực tế, có rất nhiều vấn đề đôi khi không thể được giải quyết trong các thông tư hoặc quy định hiện hành.

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *